Những lưu ý về biên bản hủy hợp đồng thuê nhà

Hủy bỏ hợp đồng thuê nhà xảy ra khi hợp đồng thuê nhà hết hạn hoặc bên thuê và bên cho thuê thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của hợp đồng thuê nhà. Tuy nhiên hiểu thế nào cho đúng và đầy đủ nhất về hủy bỏ hợp đồng, các trường hợp được hủy bỏ hợp đồng thuê nhà mới nhất 2020.

Hủy bỏ hợp đồng là gì?

Hủy bỏ hợp đồng là hình thức chấm dứt hiệu lực của hợp đồng đã được giao kết hợp pháp theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật, làm phát sinh quan hệ pháp luật như là hợp đồng không tồn tại từ đầu. Bên nào có lỗi trong việc hủy bỏ hợp đồng thì phải bồi thường.

Biên bản hủy hợp đồng: Hủy bỏ hợp đồng là gì?

Hủy bỏ hợp đồng được đề cập rất rõ theo điều 423 của Bộ luật Dân sự năm 2015, theo đó hủy bỏ hợp đồng khi xảy ra các tình huống dưới đây:

  • Một bên (bên A hoặc bên B) đã vi phạm hợp đồng bằng cách không theo một trong các thỏa thuận ban đầu mà hai bên đã đặt ra.
  • Một bên (bên A hoặc bên B) đã không làm tròn nghĩa vụ của mình khiến cho bên kia không đạt được mục đích ban đầu của việc hai bên tham gia ký kết hợp đồng. Khi đó, bên bị thiệt hại do hợp đồng không được thực hiện đúng các thỏa thuận như dự kiến sẽ có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên còn lại phải bồi thường thiệt hại.

Những điều cần chú ý về hủy hợp đồng thuê nhà

Điều cần chú ý trong biên bản hủy bỏ hợp đồng thuê nhà đó chính là các trường hợp hủy bỏ hợp đồng.

Các trường hợp quy định được hủy bỏ hợp đồng

Theo quy định của Điều 312 Luật Thương mại 2005 để được áp dụng chế tài hủy bỏ hợp đồng, cần đáp ứng được những điều kiện nhất định. Cụ thể như sau:

  • Thứ nhất, xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thỏa thuận trước trong hợp đồng là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng.

Trường hợp này, các bên đã có thỏa thuận cụ thể các trường hợp một bên được hủy bỏ hợp đồng khi bên kia vi phạm. Ví dụ như: “bên bán có quyền hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp bên mua không thanh toán”, “bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng khi bên bán không giao hàng đúng thời hạn trong hợp đồng”.

Nếu xảy ra các trường hợp mà hai bên đã thỏa thuận là điều kiện để hủy bỏ hợp đồng thì bên bị vi phạm đương nhiên có quyền hủy bỏ hợp đồng.

  • Thứ hai, một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.

Vi phạm cơ bản chính là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng. Mục đích của hợp đồng chính là những quyền lợi, lợi ích mà các bên mong muốn có được từ việc giao kết hợp đồng. Chẳng hạn như đối với bên bán thì mục đích của việc giao kết hợp đồng thường là bán được hàng hóa và nhận thanh toán. Đối với bên mua thì thường mục đích giao kết hợp đồng thường là để mua được hàng hóa đúng chất lượng, số lượng, quy cách mẫu mã như thỏa thuận.

Các trường hợp hủy bỏ hợp đồng được đề cập rất chi tiết trong bộ luật Dân sự 2015 từ điều 424 đến điều 426.

Theo bộ luật Dân sự 2015 có 3 trường hợp được hủy bỏ hợp đồng đó là:

Hủy bỏ hợp đồng khi một trong hai bên chậm thực hiện nghĩa vụ (điều 424/Luật Dân sự 2015)

Chúng ta hiểu rằng việc chậm thực hiện nghĩa vụ quân sự, chính là việc một bên không chịu thực hiện hoặc chậm chạp trong việc thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận trước trong hợp đồng với thời gian quy định rõ ràng. Và khi điều này xảy ra bên còn lại hoàn toàn có quyền hủy bỏ hợp đồng ký kết giữa hai bên.

Hủy bỏ hợp đồng do ít nhất một trong các bên không có khả năng thực hiện nghĩa vụ (điều 425/Luật dân sự 2015)

Khi một trong hai bên vì điều kiện và một số lý do nào đó không thể thực hiện được một phần hoặc là toàn bộ các nội dung và điều khoản trong hợp đồng, khiến hợp đồng không đạt được mục đích, gây ra thiệt hại cho bên còn lại thì bên còn lại hoàn toàn có khả năng yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên gây thiệt hại bồi thường.

Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất hoặc bị hư hỏng (điều 426/Luật dân sự 2015)

Một trong hai bên, chẳng hạn bên A đã làm mất hoặc gây hư hỏng về tài sản – đối tượng hợp đồng của cả hai bên, thì bên B hoàn toàn có quyền yêu cầu bên A hủy bỏ hợp đồng, và yêu cầu bên A bồi thường thiệt hại của đối tượng hợp đồng với khoản tiền ngang bằng với giá trị của tài sản đã mất/hư hỏng, hoặc theo thỏa thuận mà cả hai bên đều đồng ý.

Bài viết trên đây đã tìm hiểu về những điều cần chú ý về biên bản hủy hợp đồng thuê nhà. YouHomes mong rằng sẽ mang lại cho bạn đọc những thông tin bổ ích.

Xem thêm: 3 lợi ích khi mua nhà trả góp thay vì thuê nhà

Kinh nghiệm mua nhà trả góp tại Hà Nội

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *